PHP – Create,Write một File

Create File – fopen()

Hàm fopen() cũng được dùng để tạo file.

Nếu dùng hàm fopen() trên 1 file không tồn tại, nó sẽ tạo ra file này. Thêm chế độ mở file là writing (w) hay appending (a).

Ví dụ sau tạo file “testfile.txt”. File được tạo nằm cùng thư mục với file PHP, và file mở ở chế độ “w”.

$myfile = fopen("testfile.txt", "w")

PHP File Permissions

Nếu hàm trên lỗi, bạn kiểm tra lại quyền trong trường hợp này file PHP có thể ghi vào thư mục không.

PHP – fwrite()

Hàm fwrite() dùng để viết vào 1 file.

Hàm fwrite() có tham số đầu tiền là tên file, tham số thứ 2 là string muốn ghi vào file.

Ví dụ sau tạo file “newfile.txt” và viết nội dung vào.

<?php
$myfile = fopen("newfile.txt", "w") or die("Unable to open file!");
$txt = "John Doe\n";
fwrite($myfile, $txt);
$txt = "Jane Doe\n";
fwrite($myfile, $txt);
fclose($myfile);
?>

Trong ví dụ trên, chúng ta ghi vào file 2 lần, lần đầu là “John Doe” và lần sau là “Jane Doe”, sau đó đóng file lại với hàm fclose

Kết quả file “newfile.txt” có nội dung như sau:

John Doe
Jane Doe

Ghi đè nội dung vào file

Sau khi thực hiện ví dụ trên file “newfile.txt” chứa nội dung. Nếu bây giờ chúng ta thực hiện ví dụ sau để ghi đè nội dung mới.

Mở file “newfile.txt” với chế độ ghi đè (w) và ghi nội dung mới vào.

<?php
$myfile = fopen("newfile.txt", "w") or die("Unable to open file!");
$txt = "Mickey Mouse\n";
fwrite($myfile, $txt);
$txt = "Minnie Mouse\n";
fwrite($myfile, $txt);
fclose($myfile);
?>

Bây giờ mở file “newfile.txt” chúng ta sẽ có kết quả

Mickey Mouse
Minnie Mouse